Make the world better through sustainable finance

Creative solutions, sustainable outcomes

Make the world better through sustainable finance

Overview of the Institute

The UEH Institute of Sustainable Finance (SFI), a unit of the University of Economics Ho Chi Minh City, is the first and only educational institution in Vietnam dedicated to consulting, training, and researching sustainable finance and related fields. With its vision and mission, SFI aims to enhance the university's reputation, leading position, and public trust.

The establishment of the SFI focuses on the following objectives:
  • Disseminating foundational knowledge of sustainability management and sustainable finance to the public;
  • Developing and contributing to policies on sustainability management and sustainable finance, aligning with the United Nations’ 2030 Agenda for Sustainable Development;
  • Connecting and implementing sustainability management  and sustainable finance projects led by multilateral non-governmental organizations to support Vietnam’s Green Growth Strategy;
  • Building networks with financial and sustainable development think tanks in the region and globally, enriching UEH’s international collaboration;
  • Expanding and strengthening UEH’s relationships with the business community;
  • Providing consultancy services tailored to the needs of businesses, the government, and local authorities;
  • Training a new generation of managers and financial analysts who prioritize ESG (Environmental, Social, Governance) factors;
  • Conducting research and applying sustainable finance principles to capital investment, risk management, and banking.
Key Activities of UEH’s Sustainable Finance Institute
  • Offering undergraduate and postgraduate programs in corporate sustainability management and sustainable finance (e.g., the Bachelor and Master's in Corporate Sustainability and Environmental Management, and Doctoral degree in Business Administration);
  • Conducting academic and applied scientific research;
  • Providing short-term training courses on sustainability management and sustainable finance tailored to societal needs;
  • Delivering consultancy services on sustainable governance and finance;
  • Developing international cooperation in training and scientific research;
  • Fostering a faculty team with strong ethics, high expertise, and advanced teaching methodologies.
Human Resource Development Plans
  • Regularly updating faculty members with practical knowledge;
  • Improving the faculty’s English teaching proficiency;
  • Enhancing the academic qualifications and research capabilities of the institute’s faculty and researchers.
With this expertise, the UEH SFI is well-equipped to share extensive knowledge in sustainability management and sustainable finance with both public and private sector organizations. The institute is prepared to offer consultancy, support, and training services to institutions and economic entities that aim to develop and improve sustainability management practices. Additionally, SFI is open to collaborating with universities and research institutes worldwide in the fields of education and scientific research, adhering to a principle of mutual development.
About Us imageAbout Us image
CareersDIGITAL TRANSFORMATION AND SUSTAINABLE BUSINESS – THE DEVELOPMENT PATH FOR BUSINESSES IN THE MODERN ECONOMYDIGITAL TRANSFORMATION AND SUSTAINABLE BUSINESS – THE DEVELOPMENT PATH FOR BUSINESSES IN THE MODERN ECONOMY

CareersDIGITAL TRANSFORMATION AND SUSTAINABLE BUSINESS – THE DEVELOPMENT PATH FOR BUSINESSES IN THE MODERN ECONOMYDIGITAL TRANSFORMATION AND SUSTAINABLE BUSINESS – THE DEVELOPMENT PATH FOR BUSINESSES IN THE MODERN ECONOMY

Practicing sustainable finance at enterprises: Accelerating digital transformation and raising consumer awarenessVới cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và sức ép của các bên liên quan, chuyển đổi số và kinh doanh bền vững trở thành con đường phát triển chính cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại. Chuyển đổi số sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra được các quyết định đầu tư bền vững, phát triển được dữ liệu ESG; và việc công bố thông tin về ESG của doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn. Tại Việt Nam, Thông tư 155/2015/TT-BTC cũng đã yêu cầu các doanh nghiệp niêm yết công bố thông tin về mục tiêu phát triển bền vững và báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội. Trong bài chia sẻ này, chuyên gia UEH đã phỏng vấn sâu một số các DN nằm trong top 10 và top 100 có báo cáo bền vững tốt nhất để chỉ ra động cơ thực hành tài chính bền vững, các nhân tố tác động đến mức độ chuyển đổi số và thực hành tài chính bền vững của các doanh nghiệp Việt Nam.


Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính đề cập đến việc tích hợp big data, trí tuệ nhân tạo (AI), nền tảng di động, blockchain và Internet vạn vật (IoT) trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính, ra quyết định tài chính và đầu tư (Oertli, 2020). Tài chính bền vững (Sustainable Finance) đề cập đến quá trình ra quyết định đầu tư, trong đó các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) được đánh giá cẩn trọng với định hướng gia tăng đầu tư dài hạn vào các dự án và các hoạt động kinh tế bền vững (Schoenmaker, D.; Schramade, W.; 2019). Khi doanh nghiệp tích hợp hai mảng này với nhau nghĩa là họ đang ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững: tận dụng lợi thế của các công nghệ mới nổi để thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra được các quyết định tài chính và đầu tư vừa đảm bảo đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn lồng ghép được mục tiêu xã hội và môi trường (Oertli, 2020).Với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và sức ép của các bên liên quan, chuyển đổi số và kinh doanh bền vững trở thành con đường phát triển chính cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại. Chuyển đổi số sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra được các quyết định đầu tư bền vững thông qua việc đánh giá được hành vi người tiêu dùng, đánh giá được các rủi ro khi môi trường kinh doanh thay đổi và công nghệ mới xuất hiện. Chuyển đổi số cũng giúp các doanh nghiệp phát triển được dữ liệu ESG; và, việc công bố thông tin về ESG của doanh nghiệp trên các phương tiện truyền thông lại có ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.


Chi tiêu cho dữ liệu ESG tiếp tục tăng nhanh chóng do nhu cầu của khách hàng ngày càng trở nên phức tạp hơn. Chất lượng và độ tin cậy kém của dữ liệu và phân tích ESG vẫn là rào cản quan trọng nhất cản trở sự tăng trưởng của tài chính bền vững

Ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững: Không chỉ riêng nỗ lực từ phía doanh nghiệp!

Không thể chỉ có nỗ lực từ một phía là các doanh nghiệp, câu chuyện ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững tại các doanh nghiệp của Việt Nam muốn thành công, cần phải có sự trợ lực từ nhiều phía.Trong bối cảnh hiện tại, nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu, về tài chính bền vững có lẽ vẫn là gốc rễ của vấn đề. Bởi trong 2 động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổi số và thực hành tài chính bền vững: (1) thực hiện trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng, và (2) là một tình huống kinh doanh, thì động cơ (2) mang tính “căn cơ” và mạnh mẽ hơn. Và, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam được đánh giá thực hành tài chính bền vững tốt đều là những doanh nghiệp có các cổ đông chiến lược đến từ những quốc gia phát triển, hoặc sản phẩm của họ chủ yếu được xuất khẩu sang các nước phát triển (Châu Âu, Thụy Sĩ, Mỹ…) – nơi mà nhận thức của người tiêu dùng về biến đổi khí hậu và lựa chọn tiêu dùng xanh đã ở mức cao. Hiện tại nhận thức của người tiêu dùng Việt Nam về biến đổi khí hậu và thực hành tài chính bền vững chưa cao, nhưng khi nhận thức của họ được nâng lên, cộng với việc có những tác động khuyến khích, họ sẽ gia tăng tỷ lệ tiêu dùng “xanh”. Họ quan tâm hơn trong việc lựa chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường không chỉ ở bản chất của sản phẩm mà còn xem xét quá trình sản xuất của doanh nghiệp và cả chuỗi cung ứng sản phẩm đó có gây hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng hay không?. Thay đổi này nếu được diễn ra trên diện rộng sẽ khuyến khích các doanh nghiệp thực hành tài chính bền vững và ứng dụng chuyển đổi số để có thể nắm bắt và đáp ứng thị hiếu tiêu dùng “xanh” của khách hàng.Thứ ba, Chính phủ và chính quyền các địa phương nên chủ động thống kê và so sánh kết quả kinh doanh trước và sau khi ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững của các doanh nghiệp thành công để làm minh chứng truyền thông về chuyển đổi số, nâng cao nhận thức và quyết tâm chuyển đổi số của lãnh đạo các doanh nghiệp.
Bên cạnh nhận thức của người tiêu dùng, thì nhận thức và quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp về chuyển đổi số và tài chính bền vững cũng là vấn đề quan trọng. Từ khảo sát của VCCI, của Bộ công Thương và của Cisco đều cho thấy, trên 80% doanh nghiệp Việt Nam chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số. Quá trình phỏng vấn sâu của chúng tôi cũng cho kết quả tương tự. Đặc biệt, kết quả phỏng vấn cho thấy, những doanh nghiệp đã thực hiện quá trình chuyển đổi số và vận dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững khá thành công đều khẳng định: “nhận thức và quyết tâm của lãnh đạo đóng vai trò mấu chốt”.
Ngoài ra, tại Chương trình nghị sự 21 của Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất (1992), các nhà lãnh đạo cấp cao của các quốc gia cũng đã thừa nhận rằng, hầu hết các thách thức về môi trường và phát triển bền vững đều có nguồn gốc trong hoạt động của từng quốc gia, từng địa phương, từng lĩnh vực. Do vậy, bản địa hóa, địa phương hóa và lĩnh vực hóa các mục tiêu phát triển bền vững sẽ thu hút sự tham gia của các bên liên quan tại địa phương vào thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

Vai trò của Chính phủ, Chính quyền địa phương và của các ban ngành trong việc thúc đẩy ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững
Với các phân tích ở trên, để thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng chuyển đổi số trong thực hành tài chính bền vững, rất cần các chính sách phù hợp của Chính phủ, Chính quyền địa phương và cả các ban ngành. Cụ thể:
Thứ nhất, thông qua tổ chức Đoàn thanh niên, sử dụng Hiệu ứng đám đông của mạng xã hội để triển khai các chương trình tuyên truyền, thuyết phục người dân thay đổi thói quen sinh hoạt và thực hiện tiêu dùng “xanh”. Về lâu dài, giáo dục về biến đổi khí hậu và các vấn đề xã hội phải được lồng ghép vào các môn học và hoạt động liên quan từ chương trình mầm non, tiểu học, giáo dục phổ thông.
Thứ hai, hệ thống ngân hàng cũng có thể có đóng góp quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và khuyến khích các doanh nghiệp thực hành tài chính bền vững. Tuy vậy, việc lồng ghép nhiệm vụ thúc đẩy phát triển bền vững không được làm sao nhãng hay phương hại đến nhiệm vụ chính của ngân hàng trung ương và phải đảm bảo được tình trạng “win-win” của các tổ chức tín dụng vì bản thân các tổ chức tín dụng (ngoại trừ các ngân hàng chính sách) vẫn phải thực hiện mục tiêu lợi nhuận của mình.Thứ ba, Chính phủ và chính quyền các địa phương nên chủ động thống kê và so sánh kết quả kinh doanh trước và sau khi ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững của các doanh nghiệp thành công để làm minh chứng truyền thông về chuyển đổi số, nâng cao nhận thức và quyết tâm chuyển đổi số của lãnh đạo các doanh nghiệp.
Thứ tư, Chính phủ và chính quyền các địa phương cần phải cụ thể hóa mục tiêu phát triển bền vững gắn với đặc thù của từng địa phương, từng lĩnh vực. Đồng thời, tiến hành phân bổ ngân sách theo trình tự ưu tiên theo các mục tiêu đã vạch ra; có chính sách khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp và cư dân hướng đến các mục tiêu cụ thể này qua hoạt động đầu tư và tiêu dùng của họ.
Thứ năm, khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và các doanh nghiệp phát triển dữ liệu về ESG, đồng thời bản thân Chính phủ và Chính quyền địa phương cũng cần đầu tư cho việc thu thập dữ liệu về phát triển bền vững một cách bài bản vì khi thiếu dữ liệu thì các chủ thể liên quan không thể biết phải làm gì để đạt mục tiêu.
Thứ sáu, sắp xếp và khai thác các nguồn lực, sử dụng chúng một cách thật hiệu quả để hỗ trợ kỹ thuật về chuyển đổi số, hỗ trợ phát triển các nền tảng số cho các doanh nghiệp. Đặc biệt, các chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số phải đi vào thực chất, nguồn quỹ phải được sử dụng cho việc hỗ trợ thật sự hữu ích thay vì tiêu dùng cho các hoạt động mang tính hình thức như lễ công bố, hội họp,…
Cuối cùng, nên thực hiện khảo sát trên diện rộng để có thể xây dựng được khung chính sách và đưa ra được các giải pháp phù hợp nhằm triển khai và phát triển thành công thị trường “trái phiếu xanh” ở Việt Nam.
Tóm lại, ứng dụng chuyển đổi số vào thực hành tài chính bền vững chính là con đường “đầu tư dài hạn” và cần thiết của các doanh nghiệp. 

(Tác giả: PGS.TS. Bùi Thị Mai Hoài – Viện trưởng Viện Tài chính bền vững SFI – UEH)


Read More  
TRIPLE BOTTOM LINE (TBL) HAY ESG LÀ KHUÔN KHỔ QUẢN TRỊ BỀN VỮNG CHO DOANH NGHIỆP?

TRIPLE BOTTOM LINE (TBL) HAY ESG LÀ KHUÔN KHỔ QUẢN TRỊ BỀN VỮNG CHO DOANH NGHIỆP?

Two popular frameworks for measuring and reporting on a company's sustainability performance are the Triple Bottom Line (TBL) and Environmental, Social, and Governance (ESG).

Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, nơi mà sự nhận thức và yêu cầu của người tiêu dùng về trách nhiệm xã hội và môi trường ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp không thể chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn phải chú trọng đến tác động của họ lên xã hội và môi trường. Hai khung lý thuyết phổ biến để đo lường và báo cáo về hiệu suất phi tài chính của doanh nghiệp là Triple Bottom Line (TBL) và Environmental, Social, and Governance (ESG). Mặc dù cả hai đều nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, nhưng chúng có những điểm khác biệt quan trọng về định nghĩa, phạm vi, mục đích và cách thức triển khai. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc so sánh hai khái niệm này, phân tích điểm mạnh và hạn chế của từng khung lý thuyết, và đưa ra nhận định về việc kết hợp cả TBL và ESG vào chiến lược kinh doanh để tối ưu hóa hiệu quả bền vững của doanh nghiệp.

1. Định nghĩa và Phạm vi

Triple Bottom Line (TBL) là một khuôn khổ quản trị bền vững được John Elkington phát triển vào năm 1994. TBL đề xuất rằng hiệu suất của một công ty nên được đánh giá dựa trên ba yếu tố chính:

  • People (Con người): Đề cập đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với cộng đồng, nhân viên, đối tác và các bên liên quan khác.
  • Planet (Hành tinh): Đánh giá tác động của hoạt động kinh doanh đến môi trường, bao gồm lượng khí thải carbon, sử dụng năng lượng, quản lý chất thải và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
  • Profit (Lợi nhuận): Là thước đo hiệu quả kinh doanh truyền thống, thể hiện khả năng sinh lời và tăng trưởng của công ty.

 TBL nhấn mạnh rằng ba yếu tố này có mối quan hệ mật thiết và cần được xem xét một cách cân bằng. TBL giúp các doanh nghiệp hiểu rõ rằng phát triển bền vững không chỉ là một lựa chọn mà còn là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh. 

Environmental, Social, and Governance (ESG) là một khuôn khổ mang tính tiêu chuẩn được các nhà đầu tư sử dụng để đánh giá các yếu tố phi tài chính có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tài chính dài hạn của một công ty. ESG chia thành ba yếu tố chính:

  • Môi trường (E): Bao gồm các yếu tố như biến đổi khí hậu, ô nhiễm, quản lý chất thải, sử dụng năng lượng và bảo tồn tài nguyên.
  • Xã hội (S): Đánh giá các vấn đề như lao động, nhân quyền, đa dạng và hòa nhập, sức khỏe và an toàn lao động, và sự tham gia của cộng đồng.
  • Quản trị (G): Đề cập đến các yếu tố quản trị doanh nghiệp như thành phần và tính độc lập của ban quản trị, đạo đức kinh doanh, quản trị rủi ro và minh bạch thông tin.

2. Mục đích và Đối tượng

Mục đích chính của TBL là thúc đẩy phát triển bền vững bằng cách khuyến khích các công ty cân bằng giữa mục tiêu kinh tế với trách nhiệm xã hội và môi trường. TBL được sử dụng bởi các công ty để định hướng chiến lược, thiết kế mô hình kinh doanh bền vững và báo cáo về hiệu quả hoạt động của mình cho các bên liên quan. TBL không chỉ là công cụ đánh giá mà còn là phương tiện để truyền tải thông điệp về phát triển bền vững đến các bên liên quan.ESG, ngược lại, tập trung vào việc cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư để họ có thể đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt hơn. Các nhà đầu tư sử dụng thông tin ESG để đánh giá rủi ro phi tài chính và xác định các công ty có tiềm năng tăng trưởng bền vững trong dài hạn. ESG trở thành một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường giá trị dài hạn của các khoản đầu tư.

3. Cách thức Triển khai

TBL thường được tích hợp vào báo cáo phát triển bền vững hoặc báo cáo tác động của công ty. Các công ty thường sử dụng các chỉ số định lượng và định tính để đo lường và báo cáo về hiệu suất TBL của mình. Tuy nhiên, không có một tiêu chuẩn chung nào cho việc đo lường và báo cáo TBL, khiến cho việc so sánh giữa các công ty trở nên khó khăn. Điều này yêu cầu các công ty phải tự xây dựng các chỉ số đo lường phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình và cung cấp các báo cáo minh bạch, chi tiết. ESG đã phát triển thành một bộ tiêu chuẩn được công nhận rộng rãi hơn với nhiều khuôn khổ báo cáo khác nhau, chẳng hạn như Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững (GRI) và Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Bền vững (SASB). Các tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách thức đo lường, quản lý và báo cáo về hiệu suất ESG. Điều này giúp các công ty có thể so sánh hiệu suất của mình với các đối thủ cạnh tranh và cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin minh bạch và đáng tin cậy.

4. Điểm mạnh và Hạn chế

Điểm mạnh của TBL:

  • Dễ hiểu và truyền tải thông điệp: TBL đơn giản hóa khái niệm phát triển bền vững, giúp các bên liên quan dễ dàng hiểu và chấp nhận.
  • Khuyến khích đổi mới: TBL thúc đẩy các công ty tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội, môi trường.
  • Tạo ra giá trị đa chiều: TBL không chỉ tạo ra giá trị tài chính mà còn nâng cao giá trị xã hội và môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững tổng thể.

Hạn chế của TBL:

  • Thiếu tiêu chuẩn đo lường chung: Việc thiếu một tiêu chuẩn đo lường và báo cáo chung gây khó khăn cho việc so sánh và đánh giá hiệu suất giữa các công ty.
  • Rủi ro “greenwashing”: Nếu không được triển khai một cách minh bạch và đáng tin cậy, TBL có thể bị lợi dụng để tạo ra hình ảnh tích cực giả tạo mà không thực sự đóng góp vào phát triển bền vững.
  • Khó khăn trong định lượng: Một số tác động xã hội và môi trường khó định lượng và đánh giá một cách chính xác, dẫn đến việc báo cáo không đầy đủ hoặc thiếu chính xác.

Điểm mạnh của ESG:

  • Được công nhận rộng rãi: ESG được công nhận và sử dụng rộng rãi bởi cộng đồng đầu tư, cung cấp một bộ tiêu chuẩn thống nhất và chi tiết.
  • Thông tin chi tiết: ESG cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin chi tiết hơn về hiệu suất phi tài chính của công ty, giúp họ đánh giá rủi ro và cơ hội một cách chính xác hơn.
  • Giảm thiểu rủi ro: Việc tuân thủ các tiêu chuẩn ESG giúp các công ty giảm thiểu rủi ro phi tài chính và nâng cao giá trị thương hiệu, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong dài hạn.

Hạn chế của ESG:

  • Tập trung quá mức vào tài chính: Mặc dù ESG đánh giá các yếu tố phi tài chính, nhưng việc nhà đầu tư sử dụng các chỉ tiêu ESG cho mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tài chính vì thế có thể bỏ qua các tác động xã hội và môi trường rộng lớn hơn.
  • Chi phí và phức tạp: Việc thu thập và báo cáo dữ liệu ESG có thể tốn kém và phức tạp, đặc biệt đối với các công ty nhỏ và vừa.
  • Thiếu sự thống nhất: Mặc dù đã có nhiều tiêu chuẩn báo cáo ESG, nhưng vẫn còn thiếu sự thống nhất và nhất quán trong việc đo lường và báo cáo, gây khó khăn cho việc so sánh giữa các công ty.

5. Kết luận

 Cả TBLESG đều là những công cụ quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững. TBL cung cấp một khuôn khổ tổng quát để các công ty xem xét tác động của hoạt động kinh doanh đến con người, hành tinh và lợi nhuận, trong khi ESG cung cấp một bộ tiêu chuẩn cụ thể hơn để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro phi tài chính. Việc lựa chọn giữa TBL và ESG phụ thuộc vào mục tiêu và nhu cầu cụ thể của từng tổ chức. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, các công ty nên kết hợp cả hai khái niệm này vào chiến lược kinh doanh của mình, đảm bảo rằng họ vừa tạo ra lợi nhuận cho cổ đông, vừa đóng góp tích cực cho xã hội và bảo vệ môi trường. Bằng cách áp dụng cả TBL và ESG, các công ty có thể nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư và xây dựng uy tín vững chắc trong bối cảnh kinh doanh ngày càng khắt khe và yêu cầu cao về trách nhiệm xã hội và môi trường.

(Tác giả: TS. Phạm Thái Bình – Viện phó Viện Tài chính bền vững SFI – UEH)

Read More  

Mai-Hoai Bui, Ph.D

Assoc Prof., Dean

Research interest: Sustainable Finance, Gender and Sustainable Development, Public Sector Management, etc.

Thai-Binh Pham, Ph.D

Vice Dean

Research interest: Macroeconomics, Environmental Economics, Sustainable and Energy Finance, Business Analytics, etc.

Sy-Khang Dinh, Ph.D

Lecturer

Research interest: Responsible Consumption and Production, Environmental Science, Circular Economy, etc.

Ms. Thanh Trang

Academic Coordinator

Hoa Nguyen, Ph.D

Lecturer

Research interest: Entrepreneurship, Business and Environment, Green Technology, Computational Chemistry, etc.

Quang Nguyen, Ph.D

Lecturer

Research interest: ecological economics, development economics, urban economics, etc.

Quoc-Binh Nguyen, Ph.D

Lecturer

Research interest: Environmental science, earth science, environmental law and policy, etc.

Tuan Nguyen, A/Prof.

Visiting Scholar

Research interest: Environmental science, earth science, environmental law and policy, etc.

Dr. Quynh Anh

Visiting Scholar

Dr. Duc Toan

Visiting Scholar

Dr. Kiet Duong

Visiting Scholar

Thanh-Van Ho, A/Prof.

Visiting Scholar

Research interest: Chemical engineering, advanced materials and nanostructure, green energy and environmental science.

Duy-Tung Bui, Ph.D

Visiting Scholar

Research interest: Macroeconomics, Financial Economics, Energy Economics, Banking and Finance, etc.

Cử nhân Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường - ngành mới xuất hiện và chỉ duy nhất có ở Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh UEH. 
Hãy lắng nghe chia sẻ của lãnh đạo các doanh nghiệp về nhu cầu tuyển dụng nhân sự ngành Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường (ESG).
  • 279 Đường Nguyễn Tri Phương, Phường Diên Hồng, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Viện Tài chính bền vững UEH


ESG Manager - ACCV

Hồ Chí Minh, Việt Nam - Asia Clean Capital Vietnam
The Environmental, Social and Governance (ESG) manager will be responsible for developing and overseeing environmental, social, and corporate governance policies and procedures. The incumbent will provide technical expertise on key issues related to environmental and social impact assessment and on sustainability risks in the design, preparation, implementation, and supervision of ACCV operations taking into consideration best industry practices and standards. The ESG manager will coordinate with executive teams to present optimal solutions which are aligned with the ESG objectives of ACCV’s blue-chip corporate clients and investors, including effective carbon reduction and reporting capabilities to support the clients’/investors global targets.

Company Website/ URL: https://asiacleancapital.vn
Linked: https://www.linkedin.com/company/accvietnam
Full JD: Link


Required skills and qualifications:
• Bachelor’s degree and above related work experience in Environment, Health and Safety management.
• At least 5 years working and familiar with IFC Standards (IFC EHS 2007, IFC PS 2012)
• Working knowledge in ESMS and will be a plus if has knowledge in Carbon Footprint Reduction,
Responsible Investing, Environmental Discharges, EHS Auditing Techniques etc.
• Experience implementing OSHA (Occupational Safety and Health Administration) programs,
managing emergency response incidents, implemented corrective actions, conducting or leading
training in applicable OSHA areas and evaluating programs, issuing recommendations etc.
• Experience conducting supplier audits base on RoHS, ISO14001, ISO 45001 or other similar
industrial
standards are plus.
• Greenhouse gas emission reporting, accounting and familiar with GHG protocol, ISO 14064, ISO
14067, ISO 14068, etc.
• Efficient in the use of word, PowerPoint, excel.
• Familiar with Sustainability standards, frameworks is required such as GRI, TCFD, IFC, SDGs.
• Good training & communication skill, capable of developing and delivering ESG related training
programs.
• Fluency in the English
• Good networking skills to liaise with ACCV investors and shareholders.
• Good communication and hosting skills and leadership in CSR activities.
• Professional in reporting (ESG, EHS, Sustainability, etc.)


 
Key Responsibilities:
• ESG Policy and Strategy
  • Vulnerability assessments and climate risk resilience assessments.
  • Develop ES execution roadmaps; sustainability (ESG) strategy.
  • Support CEO, COO to develop ESG Policy and execution plans.
  • Supply chain management, PV model supply chains mapping, to secure sustainability objectives at Tier 1 and Tier 2 suppliers.
  • Develop and implement an Environmental Social Management system
• Sustainability reporting according to standards, including GRI 2021, SDGs, and IFC performance standards.
• GHG accounting, reporting (ISO 14068-1-2-3); carbon footprint (ISO 14067); carbon neutrality (PAS 2060/ISO 14068); Carbon Border Adjustment Mechanisms (CBAM).
• GHG reduction and avoided project management; decarbonization strategy.
• Carbon offsets and carbon credits (registration, verification, and issuance) according to the Global Carbon Council (GCS), Clean Development Mechanism (CDM), and Verified Carbon Standard (VCS).
• Environment Attributes certificate registration, trading, and offset.
• Management of sustainability-linked loan agreements and green loans, including negotiation, execution, monitoring, and KPIs reporting.
Regulatory Role 
• Monitor the effectiveness of implementation of the appropriate ESMS system. And provide for their updating in line with changes in laws, regulations and corporate directives. Review corporate activities and ensure compliance with E&S Policies, Management Plans and Procedures.
• Provide guidance and advice to the HR teams on the requirements of identifying and implementing local E&S related laws and regulations and monitor the compliance.
• Support the Management in driving the education, communication, training, and implementation of the ESMS across the company in all operational areas, including its associated business activities, contractor, supply chains, where relevant 
Environmental, Health and Safety Role 
• Occupational Health and Safety management system:
Establish an Occupational Health and Safety management plan in line with IFC EHS Guidelines (2007) and IFC PS (2012), Vietnam Law.
• OHS management implementing plans and procedures:
  • Development, implementing the Heath Safety and Environmental management plan.
  • Develop, implement and maintain well on the Permit to work (PTW) procedure to secure all EPC, contractor full compliance at all sites of RTS projects. 
  • Develop, implement and maintain the procedure for high risk works (i.e., working at height, hand tools and electrical equipment, lifting works, heavy equipment, hot works, logout/ tagout, etc.)
  • Review and approval EHS management plan, Works safe Method, Job Safety Analysis (JSA), Risk Assessment (RA), and Hazard and Operability Studies (HAZOP) from EPC contractor, OM contractor.
• Emergency Response:
Review and approve EPC’s emergency preparedness plan, support OM team to collaborate with the Factory Owner to prepare and get approval by Factory or and Firefighting Police on Fire Fighting
preventing Plan.
• Incident and Accident Investigation & Proactive Action:
Investigate and analyze incidents, accidents, prepare detailed reports, and share lessons learned.
Develop and allocate resources to implement proactive plans aimed at improving safety and
eliminating risks.
• Site Management:
  • Regularly conducting site patrols and safety walk-throughs at RTS projects to check on EPC compliance as required by EHS management plan.
  • Lead on EHS weekly meeting with EPC contractor, Consultant Contractor.
  • Representative of ACC to join and lead on EHS matter with the Factory.
  • EHS internal Lead auditor at RTS projects during Construction period.
Waste Reduction and GHG Mitigation:
Oversee initiatives for waste reduction, reuse, and recycling, alongside strategies to reduce greenhouse gas emissions.
EHS Auditing and Supply Chain Compliance:
• Develop and implement EHS audit plans for internal and external assessments and manage environmental and social risks in supply chains (Tier 1 and Tier 2).
Risk Management Role
• Develop the appropriate strategies to address the E&S risks and their potential impacts of potential projects.
• Prepare, organize, and maintain inspection records and investigate complaints and suspected violations.
• Monitor follow-up actions in cases where violations were found, and reviews compliance monitoring reports.
Coordination with the Business Development Team
• Develop good understanding of the ESG experience/objectives/commitments of potential clients that ACCV’s business development teams are targeting and assist the BD teams to present the best possible renewable energy/energy management/carbon reduction solutions to the potential clients.
• Assist ACCV to develop ESG after-sales products (for example ESG report generation) as value added services that ACCV may offer its clients.
• Assist ACCV executives to present, monitor and report ESG qualifications and capabilities to ACCV’s investors and partners.
Community Initiatives (CSR):
• Manage CSR activities such as reforestation programs, and waste reduction initiatives, community training, charities and donating.
• Participate in the CSR event with Owner Factories, Clients, and Government.
Budget Management and team management:
• Prepare and manage the annual budget for environmental and social initiatives.
Trainer:
• Provide training for employees, contractors, and suppliers on EHS.
Reporting:
• ESG and CSR reporting.
• Reduction of CO2 emissions report
• OHS report to Authorities
• Report as required by Lenders.

Apply Now